Khi sở hữu và điều khiển ô tô lưu thông tại Việt Nam, chủ phương tiện có thể chủ động tham gia nhiều gói bảo hiểm tự nguyện khác nhau. Tuy nhiên, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới là sản phẩm bảo hiểm bắt buộc duy nhất theo quy định của pháp luật đối với mọi chủ xe ô tô.
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, đây là giải pháp tài chính bảo vệ chủ phương tiện trước các nghĩa vụ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng, tài sản của bên thứ ba, cũng như sức khỏe, tính mạng của hành khách trên xe khi sự cố tai nạn do chính chiếc ô tô đó gây ra.
Khung phí bảo hiểm bắt buộc năm 2026 cho từng dòng xe
Theo Điều 8 và Phụ lục I Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức phí chuẩn áp dụng cho thời hạn 01 năm (chưa tính thuế Giá trị gia tăng - VAT) đối với các nhóm ô tô được quy định cụ thể như sau:
Phương tiện không kinh doanh vận tải

Ảnh tạo bởi AI
Phương tiện kinh doanh vận tải
Xe dưới 6 chỗ (theo đăng ký): 756.000 đồng.
Xe 6 chỗ: 929.000 đồng. | Xe 7 chỗ: 1.080.000 đồng. | Xe 8 chỗ: 1.253.000 đồng.
Xe 9 chỗ: 1.404.000 đồng. | Xe 10 chỗ: 1.512.000 đồng. | Xe 11 chỗ: 1.656.000 đồng.
Xe 12 chỗ: 1.822.000 đồng. | Xe 13 chỗ: 2.049.000 đồng. | Xe 14 chỗ: 2.221.000 đồng.
Xe 15 chỗ: 2.394.000 đồng. | Xe 16 chỗ: 3.054.000 đồng. | Xe 17 chỗ: 2.718.000 đồng.
Xe 18 chỗ: 2.869.000 đồng. | Xe 19 chỗ: 3.041.000 đồng. | Xe 20 chỗ: 3.191.000 đồng.
Xe 21 chỗ: 3.364.000 đồng. | Xe 22 chỗ: 3.515.000 đồng. | Xe 23 chỗ: 3.688.000 đồng.
Xe 24 chỗ: 4.632.000 đồng. | Xe 25 chỗ: 4.813.000 đồng.
Xe trên 25 chỗ: 4.813.000 đồng + 30.000 đồng x (số chỗ - 25 chỗ).
Xe Pickup, Minivan kinh doanh: 933.000 đồng.
Xe vận tải hàng hóa (Xe tải)

Ảnh tạo bởi AI
Các dòng xe chuyên dụng và cấu hình đặc thù
Xe Taxi: Bằng 170% phí bảo hiểm của xe kinh doanh cùng số chỗ.
Xe Tập lái: Bằng 120% phí của xe cùng chủng loại không kinh doanh hoặc xe tải tương ứng.
Xe Buýt: Áp dụng bằng mức phí của xe không kinh doanh cùng số chỗ.
Xe Đầu kéo rơ-moóc: Bằng 150% phí xe tải trên 15 tấn (mức phí tính chung cho cả đầu kéo và rơ-moóc).
Máy kéo: Bằng 120% phí xe tải dưới 3 tấn (tính chung cho cả máy kéo và rơ-moóc).
Xe Cứu thương: Bằng 120% phí xe Pickup kinh doanh.
Xe Chở tiền: Bằng 120% phí xe không kinh doanh dưới 6 chỗ.
Xe chuyên dùng khác: Tính bằng 120% phí xe tải cùng trọng tải (hoặc 120% xe tải dưới 3 tấn nếu không ghi trọng tải thiết kế).
Lưu ý về biên độ điều chỉnh phí: Các đơn vị bảo hiểm có quyền chủ động tăng hoặc giảm tối đa 15% mức phí nêu trên dựa vào lịch sử gây tai nạn hoặc lịch sử bồi thường của từng chiếc xe.
Quy định về hiệu lực và thời hạn hợp đồng bảo hiểm
Căn cứ Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm TNDS bắt buộc đối với xe cơ giới được thiết lập tối thiểu là 01 năm và tối đa không quá 03 năm. Tuy nhiên, pháp luật cho phép cấp bảo hiểm dưới 01 năm trong các trường hợp ngoại lệ sau:
Phương tiện nước ngoài tạm nhập, tái xuất di chuyển trên lãnh thổ Việt Nam dưới 01 năm.
Xe ô tô có niên hạn sử dụng còn lại chưa tới 01 năm.
Phương tiện đang trong diện đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ Công an.
Chủ xe sở hữu nhiều phương tiện tham gia bảo hiểm ở các mốc thời gian khác nhau, muốn thu ngắn thời hạn để đưa tất cả hợp đồng về chung một ngày quản lý trong năm kế tiếp.
Ngoài ra, trong thời gian Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực, nếu phát sinh giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu xe, chủ xe cũ có quyền đề nghị dừng thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo đúng quy trình quy định tại Điều 11 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Thái Hà
