Chính phủ vừa ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP đều có hiệu lực từ ngày 1/7. Tuy nhiên, các quy định liên quan thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Có 1 người phụ thuộc, thu nhập bao nhiêu mới phải nộp thuế?
Theo báo Thanh Niên, một trong những điểm mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP là người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế.
Cụ thể là các khoản chi cho khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả, với tổng mức giảm trừ không quá 23 triệu đồng/năm.
Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước, với tổng mức giảm trừ không quá 24 triệu đồng/năm, gồm: khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục; các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
Muốn được giảm trừ, các khoản chi phí nêu trên phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm bảng kê chi phí khám, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế…
Sau giảm trừ chi phí y tế, giáo dục tối đa 47 triệu đồng/năm, cá nhân có một người phụ thuộc, thu nhập trên 28,63 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Ảnh minh họa
Theo luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ năm 2026, mức giảm trừ đối với người nộp thuế được nâng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc được nâng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, nếu chưa kể các khoản giảm trừ cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, trong trường hợp mỗi người nộp thuế có 1 người phụ thuộc và phát sinh các khoản chi phí y tế, giáo dục - đào tạo, người nộp thuế có thể được giảm trừ như sau: Giảm trừ cho bản thân 15,5 triệu đồng/tháng x 12 tháng + giảm trừ cho người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng x 12 tháng + giảm trừ cho y tế 23 triệu đồng/năm + giảm trừ cho giáo dục - đào tạo 24 triệu đồng/năm = 307,4 triệu đồng/năm.
Bộ Tài chính tính toán, trường hợp người nộp thuế có 1 người phụ thuộc, với mức thu nhập 28 triệu đồng/tháng, sau khi trừ các khoản bảo hiểm, giảm trừ cho bản thân người nộp thuế, giảm trừ cho 1 người phụ thuộc và giảm trừ cho y tế, giáo dục - đào tạo ở mức tối đa cũng vẫn chưa phải nộp thuế.
"Trường hợp cụ thể như trên, người nộp thuế có thu nhập trên 28,63 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế với mức thuế suất bắt đầu từ 5%", ông Lưu Đức Huy, Phó cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính), nhấn mạnh, theo báo Thanh Niên.
Luật cũng sửa đổi biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách thu nhập.
22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ cũng quy định 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
13. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.
15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.
16. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
22. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
