Từ 5/10/2026, người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc một số trường hợp theo quy định được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng 810.000 đồng.
Câu 1: Mức trợ cấp 810.000 đồng/tháng dành cho người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi được tính theo công thức nào?
A. Mức chuẩn 500.000 đồng x hệ số 1,5
B. Mức chuẩn 540.000 đồng x hệ số 1,5 ✔
C. Mức chuẩn 540.000 đồng x hệ số 2,0
D. Mức chuẩn 540.000 đồng x hệ số 3,0
Giải thích:
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng mới là 540.000 đồng/tháng.
Người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, không người phụng dưỡng được áp dụng hệ số 1,5. Do đó, khoản tiền trợ cấp thực tế hằng tháng nhận được là 810.000 đồng (540.000 x 1,5).
Đáp án đúng là: B. Mức chuẩn 540.000 đồng x hệ số 1,5
Câu 2: Nhóm đối tượng nào từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi được nhận khoản trợ cấp xã hội hằng tháng này?
A. Mọi người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
B. Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo ở nông thôn
C. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không người phụng dưỡng ✔
D. Người cao tuổi mắc bệnh hiểm nghèo đang điều trị
Giải thích:
Quy định áp dụng cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Chính sách giúp đảm bảo an sinh cho nhóm đối tượng đặc biệt yếu thế trong xã hội bắt đầu áp dụng từ ngày 5/10/2026.
Đáp án đúng là: C. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không người phụng dưỡng

Người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng 810.000 đồng. (Ảnh: Luật Việt Nam)
Câu 3: Người cao tuổi nghèo đủ điều kiện vào cơ sở bảo trợ nhưng có người nhận nuôi tại cộng đồng hưởng hệ số bao nhiêu?
A. Hệ số 1,5
B. Hệ số 2,0
C. Hệ số 2,5
D. Hệ số 3,0 ✔
Giải thích:
Theo Điểm a, Khoản 5, Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, nhóm người cao tuổi này thuộc trường hợp đặc biệt được nhận hỗ trợ chăm sóc tại cộng đồng.
Đối tượng này được hưởng hệ số 3,0, tương ứng mức tiền trợ cấp hằng tháng là 1.620.000 đồng (540.000 x 3,0).
Đáp án đúng là: D. Hệ số 3,0
Câu 4: Trong bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã phải ra quyết định hưởng?
A. 5 ngày làm việc
B. 7 ngày làm việc ✔
C. 10 ngày làm việc
D. 15 ngày làm việc
Giải thích:
Người dân nộp hồ sơ đề nghị qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính hoặc Bộ phận Một cửa.
Trong 7 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm xác thực thông tin với CSDL quốc gia, thẩm định và ra quyết định trợ cấp.
Đáp án đúng là: B. 7 ngày làm việc
Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội địa phương cao hơn mức chung?
A. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ✔
B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
C. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
D. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Giải thích:
Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, UBND cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét.
HĐND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn quy định chung tại Nghị định.
Đáp án đúng là: A. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Nguyệt Phạm
