Tiếng Việt từ lâu vẫn được nhắc đến như một trong những ngôn ngữ giàu đẹp và tinh tế bậc nhất. Giàu bởi chỉ một âm, một chữ thôi cũng có thể mang nhiều lớp nghĩa khác nhau, thay đổi sắc thái theo ngữ cảnh, cảm xúc và cách dùng. Đẹp bởi mỗi từ không chỉ để gọi tên sự vật, mà còn gợi hình, gợi cảm, gói ghém cả văn hóa, lịch sử và lối tư duy của người Việt. Chính sự phong phú ấy khiến tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp, mà còn là một “mảnh đất” đầy thú vị để chơi chữ, suy ngẫm và khám phá. Đôi khi, chỉ một câu đố ngôn ngữ tưởng chừng đơn giản cũng đủ khiến người ta chững lại, bật cười rồi trầm trồ vì sự thông minh và duyên dáng rất riêng của tiếng Việt.
Nếu bạn cũng mê tiếng Việt và thích giải đố, hãy tự thử thách mình với câu đố vui này: “Từ nào trong tiếng Việt có 1000 chữ G?”.
Vừa nghe qua, phản ứng đầu tiên của không ít người là bật cười. Một từ mà lại chứa tới 1.000 chữ G nghe đã thấy vô lý. Từ đó, nhiều người lập tức suy luận theo cách quen thuộc như đếm mặt chữ, soi từng ký tự, nghĩ đến những từ dài bất thường, thậm chí nghi ngờ đây chỉ là lỗi đánh máy. Có người cho rằng đây là một câu đố mẹo, nhưng càng nghĩ lại càng rối, không biết “mẹo” thực sự nằm ở đâu. Càng cố phân tích theo lối tư duy thông thường, đáp án lại càng trở nên xa vời.
Chính sự trái khoáy ấy khiến câu đố này làm khó không ít người. Nhiều người vắt óc suy nghĩ, thử đủ mọi hướng tiếp cận nhưng vẫn không tìm ra lời giải thỏa đáng. Và nếu bạn cũng đang loay hoay như vậy thì bật mí nhé, đáp án thực ra nằm ở một từ rất quen thuộc.
Đoán được chưa nào?
Công bố đáp án luôn đây, câu trả lời cho câu đố 1.000 chữ G chính là “thiêng”.
Nghe qua thì chẳng hề liên quan đến chữ G, nhưng nếu bạn thực sự hiểu về tiếng Việt, mọi thứ bỗng trở nên hợp lý đến bất ngờ. “Thiêng” có thể được hiểu là sự kết hợp giữa “thiên” và chữ G. Trong đó, “thiên” là một từ Hán Việt mang nghĩa là một nghìn. Vậy thì “1.000 chữ G” = “thiên G” và viết liền lại là “thiêng” đúng không nào? Hoàn toàn khớp với dữ liệu của câu đố luôn đó.
Cho những ai chưa biết, theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), từ “thiêng” có các nghĩa chính sau:
- Có linh tính, có sức mạnh thần bí: Thường dùng để chỉ sự ứng nghiệm lạ lùng trước những lời cầu khẩn hoặc các hành động mang tính tín ngưỡng. Ví dụ: Ngôi đền này rất thiêng/ Lời thề rất thiêng...
- Có sức mạnh khiến phải kiêng nể, sợ hãi: Chỉ những điều khiến người ta không dám xúc phạm hay làm trái vì tin rằng sẽ có hậu quả. Ví dụ: Phép vua rất thiêng.
- Mang tính chất tôn nghiêm, cao quý: Chỉ những giá trị tinh thần lớn lao, không thể xâm phạm. Thường xuất hiện trong từ ghép “Thiêng liêng” như: Tình mẫu tử thiêng liêng/ Nghĩa vụ thiêng liêng...
Đông
