Từ 5/10/2026, một nhóm người cao tuổi đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP sẽ được hưởng mức trợ cấp xã hội hằng tháng đáng chú ý.
CÂU HỎI 1: Mức trợ cấp xã hội hằng tháng 1.620.000 đồng dành cho người cao tuổi từ ngày 05/10/2026 được xác định dựa trên cơ sở nào?
-
A. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số 3,0. ✔
-
B. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số 2,5.
-
C. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 810.000 đồng/tháng nhân với hệ số 2,0.
-
D. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 360.000 đồng/tháng nhân với hệ số 4,5.
Giải thích:
Theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định này, mức chuẩn trợ giúp xã hội được ấn định là 540.000 đồng/tháng. Nhóm người cao tuổi thuộc diện đặc biệt khó khăn theo quy định được áp dụng hệ số trợ cấp cao nhất là 3,0. Do đó, kinh phí trợ cấp thực tế mà cá nhân thụ hưởng nhận được hằng tháng là 540.000 x 3,0 = 1.620.000 đồng. Chính sách này có hiệu lực chính thức từ ngày 05/10/2026.
Đáp án đúng là: A. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số 3,0.
CÂU HỎI 2: Người từ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo cần điều kiện gì về người phụng dưỡng để nhận trợ cấp?
-
A. Không có người phụng dưỡng hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội ✔
-
B. Có hai người phụng dưỡng trở lên nhưng tất cả đều không có thu nhập ổn định
-
C. Đang sống độc thân và không có con cái sinh sống trên cùng địa bàn cấp xã
-
D. Đã hết tuổi lao động và không có nguồn thu nhập phụ từ sản xuất nông nghiệp
Giải thích:
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo được trợ cấp khi không có người phụng dưỡng hoặc người phụng dưỡng cũng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Đáp án đúng là: A. Không có người phụng dưỡng hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội

Theo quy định thi hành của Nghị định 335/2026/NĐ-CP, thời điểm chính thức áp dụng mức trợ cấp xã hội hằng tháng 1.620.000 đồng (tương ứng hệ số 3,0 so với mức chuẩn 540.000 đồng) cho người cao tuổi đủ điều kiện là từ ngày 05/10/2026. (Ảnh: VTV)
CÂU HỎI 3: Người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo khi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng có được cấp thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí không?
-
A. Được ngân sách nhà nước đóng 100% kinh phí cấp thẻ BHYT miễn phí trong suốt thời gian hưởng trợ cấp. ✔
-
B. Phải tự đóng 50% tiền mua thẻ BHYT hộ gia đình, ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% còn lại.
-
C. Chỉ được cấp BHYT miễn phí nếu thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
-
D. Chỉ được mua BHYT ưu đãi khi chuyển sang nhóm người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên.
Giải thích:
Căn cứ Nghị định 335/2026/NĐ-CP và pháp luật về BHYT, đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước bảo đảm đóng toàn bộ tiền BHYT. Do đó, người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo khi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí để khám, chữa bệnh.
Đáp án đúng là: A. Được ngân sách nhà nước đóng 100% kinh phí cấp thẻ BHYT miễn phí trong suốt thời gian hưởng trợ cấp.
CÂU HỎI 4: Khi người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời, cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng được hỗ trợ kinh phí thế nào?
-
A. Được hỗ trợ chi phí mai táng cố định là 5.000.000 đồng từ quỹ bảo trợ xã hội.
-
B. Được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (10.800.000 đồng). ✔
-
C. Được hỗ trợ 10 tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đang hưởng tại thời điểm qua đời.
-
D. Không được hỗ trợ thêm vì đã nhận trợ cấp xã hội chi trả hằng tháng trước đó.
Giải thích:
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, khi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời, cơ quan nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng cho tổ chức, cá nhân thực hiện mai táng với mức tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Với mức chuẩn 540.000 đồng/tháng, tiền hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu là 540.000 x 20 = 10.800.000 đồng.
Đáp án đúng là: B. Được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (10.800.000 đồng).
CÂU HỎI 5: Khoản trợ cấp 810.000 đồng/tháng cho người từ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng được tính theo hệ số nào?
-
A. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số 1,5. ✔
-
B. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số 2,0.
-
C. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 360.000 đồng/tháng nhân với hệ số 2,25.
-
D. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 810.000 đồng/tháng nhân với hệ số 1,0.
Giải thích:
Theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng (hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội) được áp dụng hệ số trợ cấp 1,5. Mức trợ cấp thực tế nhận được hằng tháng là 540.000 x 1,5 = 810.000 đồng.
Đáp án đúng là: A. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số 1,5.
Nguyệt Phạm
