583 trường hợp vi phạm bị phát hiện qua camera giám sát tại tỉnh Bắc Ninh
Ngày 5/1, Phòng Cảnh sát Giao thông, Công an tỉnh Bắc Ninh đã thông báo danh sách 583 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông, bị phát hiện qua camera giám sát và thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Các trường hợp này được ghi nhận từ ngày 27/12/2025 đến ngày 4/1/2026, với lỗi vi phạm phổ biến là chạy quá tốc độ quy định (đối với xe ô tô) và vượt đèn đỏ (đối với xe máy).
Danh sách cụ thể như sau:
Với 508 trường hợp xe ô tô vi phạm, lực lượng chức năng phát hiện 23 trường hợp vượt đèn đỏ: 12A-142.21; 29A-195.38; 30E-412.90; 30G-359.57; 30E-775.19; 30A-728.68; 30K-024.67; 89A-195.67; 98A-512.25; 98A-427.18; 98A-579.28; 98C-170.77; 98A-566.00; 98A-479.83; 98C-209.98; 98A-201.23; 98A-799.75; 98A-403.92; 98C-319.30; 98A-860.09; 98A-589.77; 99A-554.86; 99A-724.92; 99H-088.52
114 trường hợp xe ô tô lấn làn, đè vạch có biển số sau: 12A-213.32; 17C-159.87; 20A-510.41; 20A-142.10; 22C-054.75; 29H-485.38; 29H-150.69; 29H-156.34; 29A-195.38; 30H-696.75; 30E-027.30; 30N-6522; 30E-731.18; 30E-319.38; 30M-481.62; 30E-812.58; 30E-782.54; 30K-337.08; 30L-781.27; 30K-658.68; 30G-857.60; 51H-506.11; 60A-764.30; 60A-868.25; 88A-446.33; 89C-188.25; 98A-517.46; 98B-015.22; 98C-275.33; 98A-518.58; 98C-371.13; 98C-304.43; 98A-204.01; 98A-077.32; 98A-835.13; 98A-381.41;
98A-531.86; 98A-212.40; 98C-090.50; 98A-105.48; 98A-769.05; 98A-069.08; 98C-316.16; 98A-813.76; 98A-877.71; 98A-611.17; 98A-647.57; 98E-010.49; 98A-199.00; 98C-321.93; 98A-611.95; 98C-186.68; 98A-542.53; 98B-032.46; 98C-181.98; 98A-641.70; 98A-364.74; 98C-210.72; 98H-080.76; 98A-084.83; 98H-2858; 98A-899.68; 98A-323.54; 98B-038.15; 98C-351.13; 98A-566.01; 98A-257.93; 98H-053.28; 98A-836.93; 98C-341.69; 98D-014.41; 98A-029.06; 98C-303.97; 98A-091.20; 98A-753.20; 98A-396.56;
98A-141.44; 98A-187.29; 98A-094.24; 98A-883.66; 98A-788.07; 98A-078.61; 98C-031.98; 98A-732.25; 98H-073.16; 98A-279.16; 98E-007.06; 98A-517.48; 98B-040.09; 98A-835.17; 98H-045.98; 98H-070.19; 98A-849.44; 99K-8198; 99B-157.43; 99A-472.69; 99A-961.71; 99A-882.86; 99C-220.30; 99A-976.88; 99F-009.71; 99A-941.12; 99A-047.88; 99B-143.68.
29 trường hợp rẽ trái tại nơi có biển cấm: 29D-563.14; 29A-815.35; 29A-341.97; 30U-9881; 30A-523.34 88A-199.94; 98A-362.20; 98A-455.51; 98A-252.35; 98A-141.52; 98A-719.78; 98A-510.46; 98A-387.29; 98A-252.66; 98C-273.77; 98A-691.90; 98A-826.12; 98C-164.12; 98A-692.22; 98C-215.85; 98A-631.79; 98A-566.97; 98A-088.31; 99A-374.13; 99A-638.83; 99A-145.53; 99A-705.77; 99A-515.29; 99B-113.75.
7 trường hợp dừng xe dưới gầm cầu vượt có biển số: AA-22-99; 19C-200.92; 20A-898.02; 29A-298.18; 98A-356.39; 51H-015.83; 98A-765.64.
335 trường hợp người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định: 12H-044.38; 12A-162.64; 12A-081.25; 12A-301.96; 12A-113.78; 12A-157.37; 12A-035.05; 14A-728.54; 14A-298.88; 14A-138.06; 14F-007.12; 14H-099.34; 15K-324.74; 15K-739.20; 15A-817.96; 15A-869.09; 17A-440.14; 17A-142.68; 18B-001.85; 18A-131.00; 18A-358.54; 18H-030.20; 20A-069.25; 20A-208.69; 22A-032.60; 22B-007.61; 26A-282.91; 28A-026.16; 28A-138.89
29H-970.12; 29H-071.23; 29E-450.91; 29H-805.10; 29H-576.45; 29H-965.77; 29H-669.58; 29H-628.32; 29H-891.74; 29H-282.13; 29H-393.40; 29H-834.94; 29H-789.06; 29H-853.70; 29H-421.63; 29H-605.78; 29H-616.72; 29H-765.36; 29H-121.58; 29H-776.48; 29H-927.82; 29H-859.20; 29H-280.17; 29H-185.00; 29H-383.00; 29H-542.93; 29D-307.06; 29D-536.70; 29D-227.46; 29D-216.27; 29D-132.60;
29C-737.86; 29C-270.98; 29C-613.00; 29C-596.98; 29C-582.48; 29C-352.91; 29C-798.50; 29E-350.42; 29E-474.72; 29E-004.87; 29E-394.33; 29E-339.26; 29E-420.91; 29E-010.33; 29E-090.26; 29E-137.62; 29E-368.41; 29E-148.06; 29K-298.91; 29K-105.49; 29K-007.81; 29K-078.97; 29K-278.04; 29K-145.18; 29K-072.81; 29K-047.14; 29K-118.62; 29K-075.02; 29K-108.00; 29A-050.24; 29A-252.77; 29A-497.12; 29A-586.40; 29A-242.01
30E-826.59; 30B-969.99; 30G-479.56; 30B-883.58; 30A-738.79; 30H-320.24; 30A-287.42; 30E-765.13; 30H-122.11; 30L-060.47; 30E-513.17; 30F-475.02; 30H-393.39; 30L-772.61; 30H-886.40; 30M-512.01; 30T-6880; 30H-917.25; 30G-253.58; 30H-673.56; 30K-279.18;
30H-119.85; 30H-656.86; 30F-300.50; 30L-734.42; 30G-691.13; 30F-916.90; 30K-504.01; 30M-448.03; 30B-119.64; 30M-3615; 30M-485.31; 30B-003.20; 30L-441.43; 30F-939.24; 30H-062.19; 30M-341.34; 30A-643.59; 30K-108.57; 30H-555.20; 30F-036.40; 30E-299.34; 30M-167.47; 30B-047.63; 30F-418.21; 30F-806.78; 30M-878.47; 30K-211.92; 30G-004.01; 30B-789.66; 30F-621.29; 30M-879.13; 30F-113.81; 30M-388.50; 30F-539.97; 30M-438.04; 30G-238.31; 30L-845.35; 30K-877.08; 30M-745.84; 30A-010.83; 30A-950.83; 30K-998.37; 30L-126.89; 30A-870.12; 30L-098.72; 30E-150.82; 30M-657.18; 30M-008.29; 30N6447;
30K-474.38; 30A-393.76; 30A-733.38; 30H-042.13; 30M-026.79; 30E-611.85; 30K-733.87; 30A-775.89; 30G-804.14; 30F-215.07; 30G-667.17; 30K-215.52; 30B-398.98; 30H-109.18; 34C-139.19; 34A-586.41; 34A-779.21; 34A-884.31; 34A-770.98; 34A-936.06; 34H-051.69; 35A-569.41; 36B-559.80; 36K-046.57; 37K-381.03; 37K-150.49; 37K-092.09; 37K-678.59; 47A-926.61; 50E-402.52; 51H-506.11; 60A-764.30; 60A-868.25; 61C-215.90; 88A-320.36; 89A-238.06; 89A-543.38; 89A-736.47; 89A-122.02;
89C-270.37; 89C-198.84; 89C-203.31; 89C-156.32; 89C-106.33; 89H-087.47; 89H-078.82; 89H-104.72; 89H-088.44; 90A-144.86; 90A-198.39; 90A-224.65; 90H-019.52; 97B2-07722; 98F-003.02; 98A-845.22; 98B-038.05; 98B-082.49; 98A-809.28; 98A-659.87; 98A-615.09; 98A-666.77; 98LD-004.56; 98A-559.16; 98C-273.09; 98A-379.01; 98A-514.31; 98H-070.87; 98A-468.07; 98A-627.56; 98A-703.25; 98A-577.44; 98A-901.63; 98A-339.90; 98A-428.91; 98A-261.93; 99A-918.73; 99A-473.84; 99A-161.93; 99A-961.52; 99C-148.12; 99A-956.48; 99A-354.71;
99A-445.98; 99A-531.09; 99A-443.22; 99A-333.83; 99A-903.11; 99A-989.61; 99A-275.98; 99A-795.08; 99A-773.78; 99A-915.12; 99A-969.77; 99A-852.96; 99A-995.18; 99A-490.04; 99A-337.27; 99A-508.31; 99A-885.61; 99H-080.41; 99A-261.35; 99A-187.73; 99B-034.60; 99A-757.04; 99A-162.24; 99A-435.59; 99B-102.70; 99A-394.31; 99C-245.43; 99A-584.03; 99A-533.09; 99H-082.62; 99E-007.76.
Với 75 trường hợp xe mô tô vi phạm, Phòng Cảnh sát Giao thông, Công an tỉnh Bắc Ninh phát hiện 46 trường hợp vượt đèn đỏ: 29C1-930.87; 98B3-794.81; 98B2-507.41; 98B3-937.80; 98B2-767.19; 98K1-276.46; 98F1-033.24; 98B2-476.13; 98N1-152.16; 98B3-477.84; 98B3-209.47; 98B3-204.83; 98B3-203.71; 98AA-093.95; 98AH-060.23; 98H1-379.60; 98B3-818.07; 98B2-147.76; 98B3-828.25; 98E1-906.18; 98AB-140.17; 98B3-663.80; 98AM-000.94;
98B3-829.39; 98B1-362.86; 98B1-823.38; 98B2-344.48; 98B3-273.31; 98B2-167.15; 98B1-856.71; 98AA-067.84; 98B2-412.96; 98B3-214.48; 98B3-503.01; 98B1-241.94; 98B3-764.08; 98AA-115.11; 98B1-743.68; 99AA-527.51; 99AA-386.77; 99AA-985.93; 99AA-598.28; 99AA-535.13; 99AA-413.24; 99F1-159.00.
29 trường hợp người điều khiển xe mô tô chạy quá tốc độ quy định có biển số sau: 12U1-083.96; 12AA-250.18; 15F1-009.56; 20G1-596.86; 22AA-318.84; 22AA-43201; 26P1-117.99; 29Y5-758.48; 29F1-136.59; 29V3-627.03; 37PA-174.02; 90B3-370.28; 97B2-07722; 98K1-373.03; 98B2-22006; 98B3-361.93; 98Y5-9117; 98B3-46229; 98L1-19521; 98D1-598.85; 99E1-416.64; 99C1-243.03; 99E1-59389; 99K1-246.34; 99C1-528.27; 99E1-335.43; 99AA-373.42
Người điều khiển xe chạy quá tốc độ và vượt đèn đỏ bị xử phạt ra sao theo Nghị định 168?
Theo Nghị 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, đối với lỗi điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định 5 km/h-dưới 10 km/h sẽ bị xử phạt 800.000-1 triệu đồng. Tuy nhiên, lỗi vi phạm này sẽ không bị tạm giữ hay trừ điểm giấy phép lái xe. Đối với hành vi điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ 10 km/h-20 km/h, mức phạt sẽ là 4-6 triệu đồng, bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe.
Với hành vi điều khiển xe ô tô quá tốc độ quy định trên 20 km/h-35 km/h, tài xế bị phạt 6-8 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Xe ô tô vượt quá tốc độ trên 35 km/h sẽ bị xử phạt 12-14 triệu đồng và trừ 6 điểm giấy phép lái xe.
Trong trường hợp người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền 20-22 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Nếu người điều khiển xe mô tô vượt quá tốc độ 5-dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền 400.000-600.000 đồng; vượt quá tốc độ 10-20 km/h bị phạt tiền 800.000-1 triệu đồng; vượt quá tốc độ trên 20 km/h bị phạt tiền 6-8 triệu đồng, trừ 4 điểm giấy phép lái xe.
Trong trường hợp người điều khiển xe mô tô chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền 10-14 triệu đồng, đồng thời trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Phòng Cảnh sát Giao thông, Công an tỉnh Bắc Ninh khuyến cáo, tốc độ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tai nạn giao thông nghiêm trọng. Việc chạy quá tốc độ không chỉ làm giảm khả năng xử lý tình huống mà còn gia tăng mức độ nguy hiểm khi xảy ra va chạm. Người lái xe cần tuân thủ tốc độ tối đa cho phép, đặc biệt trên các tuyến quốc lộ, đường đô thị đông phương tiện.
Nghị định 168 cũng quy định rõ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền 4-6 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Trong trường hợp người điều khiển xe mô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu, gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt 10-14 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Trong khi đó, người điều khiển xe ô tô vi phạm lỗi này sẽ bị phạt 18-20 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Trong trường hợp gây tai nạn giao thông, mức phạt sẽ là 20-22 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Lực lượng chức năng khuyến cáo, đối với xe mô tô, xe gắn máy, hành vi vượt đèn đỏ tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao do khả năng bảo vệ người điều khiển thấp. Người dân cần dừng xe đúng tín hiệu đèn, không tranh thủ “vượt nhanh một chút” để tránh những hậu quả đáng tiếc.
Hà Giang
