Thời điểm cận kề Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, 34 Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các tỉnh/thành công bố lịch nghỉ Tết cho học sinh nhằm đảm bảo kế hoạch học tập, sinh hoạt và thuận tiện cho phụ huynh sắp xếp lịch trình gia đình.
Thời gian nghỉ Tết cho học sinh năm nay có sự khác biệt đáng kể giữa các địa phương, kéo dài từ ít nhất 5 ngày đến nhiều nhất 14 ngày.
Theo thông báo của Sở GD&ĐT các địa phương, An Giang, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Lào Cai, Cà Mau đang dẫn đầu về thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ với 14 ngày liên tục.
Tại Quảng Ninh, học sinh nghỉ Tết theo lịch chính thức từ 16/2 đến 28/2 (13 ngày). Tuy nhiên, do ngày 14/2, 15/2 và 1/3 rơi vào thứ bảy và chủ nhật. Do đó, tùy đơn vị, học sinh có thể nghỉ tới 16 ngày. Đây cũng là địa phương cho học sinh trở lại trường muộn nhất cả nước sau Tết.
Ảnh minh họa
Hà Nội, Hưng Yên, Lạng Sơn là những địa phương cho học sinh nghỉ ít nhất với 5 ngày. Thời gian nghỉ cụ thể từ ngày 16/2 đến hết ngày 20/2. Tuy nhiên, do liền kề hai ngày nghỉ cuối tuần trước và hai ngày nghỉ cuối tuần sau, lịch nghỉ Tết Nguyên đán của học sinh có thể kéo dài thành 9 ngày, tùy đơn vị.
Lịch nghỉ Tết của học sinh TP.HCM là từ ngày 12/2 đến hết ngày 22/2 (11 ngày). Song, tùy theo tình hình thực tế, thủ trưởng đơn vị có thể linh hoạt điều chỉnh thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và giáo viên. Tổng thời gian nghỉ không vượt quá 2 tuần (kể cả thứ bảy, chủ nhật).
Trong khi đó, các tỉnh Đồng Tháp, Cao Bằng, Lai Châu cho các trường chủ động lịch nghỉ, căn cứ đặc thù ở địa phương.
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của học sinh các tỉnh, thành như sau:
| STT | Tỉnh/thành | Số ngày nghỉ | Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán |
| 1 | Hà Nội | 5 | 16-20/2 (29 tháng Chạp đến mùng 4 tháng Giêng) |
| 2 | TP.HCM | 11 | 11-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 3 | An Giang | 14 | 9-22/2 (22 tháng Chạp năm đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 4 | Lâm Đồng | 14 | 9-22/2 (22 tháng Chạp năm đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 5 | Quảng Ninh | 14 | 16-28/2 (29 tháng Chạp đến 12 tháng Giêng) |
| 6 | Tây Ninh | 12 | 11-22/2 (24 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 7 | Cần Thơ | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 8 | Hà Tĩnh | 11 | 13-23/2 (26 tháng Chạp đến mùng 7 tháng Giêng) |
| 9 | Đà Nẵng | 9 | 14-22/2 (27 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 10 | Huế | 9 | 14-22/2 (27 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 11 | Vĩnh Long | 14 | 11-24/2 (24 tháng Chạp đến mùng 8 tháng Giêng). |
| 12 | Đồng Nai | 12 | 11-22/2 (24 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 13 | Cà Mau | 14 | 9-22/2 (22 tháng Chạp năm đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 14 | Lào Cai | 14 | 9-22/2 (22 tháng Chạp năm đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 15 | Phú Thọ | 12 | 11-22/2 (24 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 16 | Khánh Hòa | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 17 | Gia Lai | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 18 | Thanh Hóa | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 19 | Nghệ An | 10 | 13-23/2 (26 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 20 | Bắc Ninh | 9 | 14-22/2 (27 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 21 | Hải Phòng | 9 | 14-22/2 (27 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 22 | Đắk Lắk | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 23 | Hưng Yên | 5 | 16-22/2 (29 tháng Chạp đến mùng 4 tháng Giêng) |
| 24 | Sơn La | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 25 | Thái Nguyên | 12 | 13-22/2 (6 tháng Chạp đến hết mùng 6 tháng Giêng) |
| 26 | Quảng Trị | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến hết mùng 6 tháng Giêng) |
| 27 | Điện Biên | 10 | 13-22/2 (26 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 28 | Ninh Bình | 12 | 13-24/2 (26 tháng Chạp đến mùng 8 tháng Giêng) |
| 29 | Tuyên Quang | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến hết mùng 6 tháng Giêng) |
| 30 | Quảng Ngãi | 11 | 12-22/2 (25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng) |
| 31 | Lạng Sơn | 5 | 16-20/2 (29 tháng Chạp đến mùng 4 tháng Giêng) |
| 32 | Lai Châu | Các trường chủ động, không ít hơn lịch nghỉ chung | |
| 33 | Đồng Tháp | Căn cứ khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đã được UBND tỉnh ban hành và Thông báo số 83/TB-UBND để quyết định thời gian nghỉ tết phù hợp | |
| 34 | Cao Bằng | Các trường chủ động, không ít hơn lịch nghỉ chung |
