Loại cây đó chính là đinh lăng!
BSCKII Huỳnh Tấn Vũ, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, cho biết đinh lăng có tên khoa học Polyscias fruticosa (L.) Harms, thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Cây còn được gọi là cây gỏi cá hay nam dương lâm, trong đó tên gọi đinh lăng được sử dụng phổ biến nhất.
Từ lâu, lá đinh lăng thường được dùng ăn kèm các món gỏi cá, trong khi rễ và vỏ rễ được thu hái, phơi hoặc sấy khô để làm dược liệu. Trước đây, cây chủ yếu được trồng làm cảnh và sử dụng trong dân gian. Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này đã ghi nhận nhiều tác dụng sinh học đáng chú ý của loại cây này.
Loại cây chứa nhiều hoạt chất quý
Theo các nghiên cứu được dẫn lại bởi bác sĩ Vũ, đinh lăng chứa nhiều thành phần hóa học như alcaloid, glycosid, saponin, flavonoid, tanin, vitamin nhóm B và nhiều axit amin quan trọng, trong đó có lysin, cystein và methionin.
Một số công trình nghiên cứu cho thấy nước sắc rễ đinh lăng có tác dụng tăng sức bền và khả năng thích nghi của cơ thể trong các thử nghiệm trên động vật, với cơ chế được đánh giá có nhiều điểm tương đồng với nhân sâm và tam thất.
Các nghiên cứu dược lý cũng ghi nhận đinh lăng có khả năng tác động đến hệ tim mạch, hô hấp, tiết niệu và khả năng thích nghi của cơ thể trước các điều kiện bất lợi. Một số thử nghiệm cho thấy dược liệu này có thể giúp tăng sức đề kháng của động vật đối với tác động của bức xạ siêu cao tần.
Đáng chú ý, các nhà nghiên cứu Ngô Ứng Long và Xavaev từng ghi nhận đinh lăng mang lại hiệu quả tích cực trong quá trình luyện tập thích nghi của các nhà du hành vũ trụ ở tư thế đầu dốc ngược.
Theo bác sĩ Vũ, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu dược lý, năm 1964, Viện Y học Quân sự Việt Nam (nay là Viện Y học dự phòng Quân đội) đã tiến hành thử nghiệm trên người.
Kết quả cho thấy việc sử dụng bột rễ đinh lăng với liều từ 0,23-0,5 g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu nhẹ có thể giúp tăng sức dẻo dai của cơ thể. Những nghiên cứu thực nghiệm cũng ghi nhận đinh lăng góp phần nâng cao khả năng chịu đựng ở bộ đội và vận động viên trong các bài kiểm tra gắng sức.
Chính vì những tác dụng này mà đinh lăng được nhiều người ví như “nhân sâm của người nghèo”.
Có nhiều công dụng trong y học cổ truyền
Trong dân gian, ngoài việc dùng làm rau gia vị, đinh lăng còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị một số tình trạng như ho, ho ra máu, tiểu tiện khó, ít sữa sau sinh và kiết lỵ.
Tại Ấn Độ, đinh lăng còn được dùng trong các bài thuốc hỗ trợ hạ sốt và làm săn chắc da.
Một số bài thuốc dân gian phổ biến từ đinh lăng gồm:
- Hỗ trợ giảm mệt mỏi, suy nhược: Dùng khoảng 5 g rễ đinh lăng khô sắc uống trong ngày.
- Hỗ trợ thông tia sữa, giảm căng tức vú sau sinh: Dùng 30-40 g rễ đinh lăng sắc với nước, uống khi còn ấm.
- Giảm sưng đau do va chạm hoặc vết thương ngoài da: Lá đinh lăng tươi giã nát, đắp tại chỗ.
- Hỗ trợ đau lưng, mỏi gối: Dùng thân và cành đinh lăng sắc nước uống, có thể phối hợp với một số vị thuốc khác theo hướng dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.
- Hỗ trợ cải thiện ho kéo dài, dị ứng, ban sởi: Lá đinh lăng khô sắc nước uống theo kinh nghiệm dân gian.
Lưu ý khi sử dụng
Bác sĩ Vũ khuyến cáo đinh lăng là dược liệu có hoạt tính sinh học nên không nên lạm dụng. Việc sử dụng rễ đinh lăng với liều cao có thể gây ngộ độc, dẫn đến các triệu chứng như mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói hoặc tiêu chảy.
Đối với các bài thuốc từ đinh lăng, người dân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền trước khi sử dụng, đặc biệt với phụ nữ mang thai, người đang mắc bệnh mạn tính hoặc đang dùng thuốc điều trị.
Ngọc Minh
