Ảnh minh họa: Tạp chí điện tử Nhịp sống thị trường
Ngày 20/10/2026, Thanh tra Chứng khoán Nhà nước ban hành Quyết định số 625/QĐ-XPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải Sài Gòn (Công ty) (Địa chỉ trụ sở chính: Số 19-21-23 Phạm Viết Chánh, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh) cụ thể như sau:
- Phạt tiền: 85.000.000 đồng đối với hành vi Vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 42 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (Nghị định số 156/2020/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP ngày 25/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ) và Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (Nghị định số 306/2025/NĐ-CP) (Công ty chậm công bố thông tin (CBTT) dưới 15 ngày so với quy định trên hệ thống CBTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đối với Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán năm 2024; Công ty chậm CBTT từ 15 ngày trở lên so với quy định trên hệ thống CBTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đối với Báo cáo thường niên năm 2024 và bản CBTT về việc không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng).
- Phạt tiền: 77.500.000 đồng đối với hành vi Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP (Công ty chậm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ 15 ngày trở lên so với quy định về việc không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng). Tổng số tiền phạt đối với Công ty là 162.500.000 đồng (Một trăm sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký