Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Tiền lương làm căn cứ thanh toán được xác định theo tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng liền kề trước tháng người lao động thôi việc hoặc bị mất việc, theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Đáng chú ý, từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định mức xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi thôi việc, mất việc.
Theo đó, mức phạt đối với cá nhân người sử dụng lao động được áp dụng theo số lượng người lao động bị vi phạm. Trường hợp vi phạm từ 1-10 người, mức phạt từ 5-10 triệu đồng; từ 11-50 người, phạt từ 10-20 triệu đồng; từ 51-100 người, phạt từ 20-30 triệu đồng; từ 101-300 người, phạt từ 30-40 triệu đồng và từ 301 người trở lên, phạt từ 40-50 triệu đồng.
Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10 triệu đến 100 triệu đồng tùy số lượng người lao động bị ảnh hưởng.
Ngoài việc bị xử phạt, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có việc thanh toán đầy đủ tiền lương đối với những ngày phép năm người lao động chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết.
Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN?
Bên cạnh quy định về tiền phép năm, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng quy định cụ thể các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ một số khoản theo quy định.
Các khoản được loại trừ gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
Ngoài ra, các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cũng thuộc nhóm được loại trừ.
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định cũng không thuộc nhóm thu nhập chịu thuế theo quy định nêu trên.
Như vậy, khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, người lao động cần phân biệt giữa các khoản thu nhập chịu thuế và những khoản phụ cấp, trợ cấp được pháp luật loại trừ để xác định đúng nghĩa vụ thuế.
7 khoản thu nhập nào từ tiền lương tiền công mà được miễn thuế TNCN?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Nam An
