Bước vào kỳ tuyển sinh năm 2026, việc hiểu rõ mình thuộc đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026 nào là yếu tố then chốt giúp thí sinh tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu.
Theo dự thảo của Bộ GD&ĐT, điểm xét tuyển vẫn được tính trên thang 30 điểm cho 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số). Các chính sách ưu tiên tiếp tục được áp dụng, nhưng có điều chỉnh về cách tính nhằm tăng tính công bằng giữa các nhóm thí sinh.
Ảnh minh họa
Ưu tiên theo khu vực và đối tượng
Chính sách ưu tiên theo khu vực cơ bản giữ nguyên như các năm trước: Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm; Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,50 điểm; Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm; Khu vực 3 (KV3): không được cộng điểm ưu tiên.
Khu vực ưu tiên của thí sinh được xác định theo nơi học THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) lâu nhất tính theo ngày; nếu thời gian bằng nhau thì lấy khu vực nơi tốt nghiệp. Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
Quy định khu vực ưu tiên:
| Khu vực | Mô tả khu vực và điều kiện | Sửa đổi bổ sung |
| Khu vực 1 (KV1) | Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. | Các xã/phường khu vực I, II, III và các xã/phường có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã/phường đặc khu; các xã biên giới |
| Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; |
| Khu vực 2 (KV2) | Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). | Các xã/phường trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
| Khu vực 3 (KV3) | Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
Về ưu tiên theo đối tượng chính sách, dự thảo tiếp tục chia thành hai nhóm: Nhóm UT1 (đối tượng 01-03): cộng 2,00 điểm; Nhóm UT2 (đối tượng 04-06): cộng 1,00 điểm.
Thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất; các trường hợp khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định.
Quy định về ưu tiên theo đối tượng:
| Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện |
| Nhóm 1 | |
| 01 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. |
| 02 |
a) Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân tại ngũ được cử đi học hoặc đã xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. |
| 03 |
a) Thân nhân liệt sĩ; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. |
| Nhóm 2 | |
| 04 |
a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học trên 18 tháng tính theo ngày; b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 18 tháng tính theo ngày. |
| 05 |
a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
| 06 |
a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên; c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
Cách tính điểm ưu tiên năm 2026
Điểm thay đổi đáng chú ý nhất của dự thảo là cơ chế "giảm dần" điểm ưu tiên khi tổng điểm xét tuyển tăng cao.
Cụ thể: Thí sinh có tổng điểm dưới 22,50: được hưởng trọn mức điểm ưu tiên theo quy định.
Thí sinh đạt từ 22,50 trở lên: điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Theo Bộ GD&ĐT, cách tính này nhằm hạn chế chênh lệch quá lớn giữa thí sinh có điểm rất cao nhưng thuộc diện ưu tiên và thí sinh không thuộc diện ưu tiên, qua đó tăng tính công bằng trong xét tuyển.
Ví dụ: Một thí sinh thuộc KV1 (ưu tiên 0,75 điểm) đạt tổng điểm 27,00:
Cách cũ: được cộng đủ 0,75 điểm → tổng xét tuyển 27,75.
Cách mới: điểm ưu tiên = (30"-" 27)/7,5× 0,75 = 0,30 → tổng xét tuyển 27,30.
Tại sao cần xác định đúng đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026?
Điểm ưu tiên (bao gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực) thường là “cứu cánh” quan trọng, đặc biệt là trong các khối ngành có điểm chuẩn cao ngất ngưỡng.
Năm 2026, với sự thay đổi trong cấu trúc đề thi và phương thức xét tuyển, việc kê khai sai đối tượng ưu tiên không chỉ dẫn đến mất quyền lợi mà còn có thể khiến thí sinh bị hủy kết quả trúng tuyển nếu thông tin không khớp với hồ sơ gốc.
