Từ năm 2026, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội có những điều chỉnh quan trọng về mức hưởng, điều kiện độ tuổi và thời điểm áp dụng dành cho người cao tuổi.
Câu 1
Câu hỏi: Công dân không thuộc hộ nghèo, cận nghèo cần đủ bao nhiêu tuổi để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng?
-
A. Từ đủ 65 tuổi trở lên
-
B. Từ đủ 70 tuổi trở lên
-
C. Từ đủ 75 tuổi trở lên ✔
-
D. Từ đủ 80 tuổi trở lên
Giải thích: Căn cứ quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP, công dân Việt Nam không thuộc diện hộ nghèo hay hộ cận nghèo muốn hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 540.000 đồng cần đạt từ đủ 75 tuổi trở lên. Bên cạnh điều kiện độ tuổi, người hưởng phải bảo đảm không đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc hưởng mức thấp hơn 540.000 đồng/tháng) và có văn bản đề nghị gửi cơ quan có thẩm quyền.
Đáp án đúng là: C. Từ đủ 75 tuổi trở lên
Câu 2
Câu hỏi: Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi cần thêm điều kiện kinh tế nào để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?
-
A. Đang sống độc thân và không có người phụ dưỡng
-
B. Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định ✔
-
C. Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc suy giảm lao động từ 81% trở lên
-
D. Sinh sống tại các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Giải thích: Nghị định 335/2026/NĐ-CP mở rộng chính sách hỗ trợ bằng việc hạ độ tuổi xuống từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi đối với những trường hợp đặc biệt khó khăn. Cụ thể, nhóm công dân trong độ tuổi này phải thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của Chính phủ, đồng thời không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc có mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí) và nộp văn bản đề nghị.
Đáp án đúng là: B. Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng. (Ảnh: Báo Chính phủ)
Câu 3
Câu hỏi: Mức trợ cấp hưu trí xã hội 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335 được tính hưởng từ thời điểm nào?
-
A. Từ ngày 01/7/2026 ✔
-
B. Từ ngày 05/10/2026
-
C. Từ ngày 01/01/2027
-
D. Từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định
Giải thích: Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. Tuy nhiên, quy định chuyển tiếp tại Điều 32 nêu rõ những đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang hưởng mức mới 540.000 đồng/tháng tính từ ngày 01/7/2026. Trường hợp đang nhận mức cũ 500.000 đồng/tháng sẽ được tính khoản chênh lệch bổ sung từ mốc 01/7/2026.
Đáp án đúng là: A. Từ ngày 01/7/2026
Câu 4
Câu hỏi: Thời hạn UBND cấp xã giải quyết thủ tục trợ cấp hưu trí xã hội là bao nhiêu ngày làm việc?
-
A. 03 ngày làm việc
-
B. 05 ngày làm việc
-
C. 07 ngày làm việc ✔
-
D. 15 ngày làm việc
Giải thích: Khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định quy trình xử lý hồ sơ rất cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi cho người cao tuổi. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị (qua Cổng Dịch vụ công, bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú có thời hạn 07 ngày làm việc để đối soát thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tổ chức thẩm định và ban hành quyết định trợ cấp.
Đáp án đúng là: C. 07 ngày làm việc
Câu 5
Câu hỏi: Cấp nào trực tiếp ra quyết định hưởng hoặc thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng?
-
A. Trưởng Công an cấp xã
-
B. Chủ tịch UBND cấp xã ✔
-
C. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
-
D. Chủ tịch UBND cấp huyện
Giải thích: Thẩm quyền quản lý và giải quyết chính sách trợ cấp hưu trí xã hội ở cơ sở được giao trực tiếp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân cư trú. Cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã là người ký quyết định cho hưởng trợ cấp (thời gian tính từ tháng ký), quyết định chuyển giao chế độ khi người dân thay đổi nơi cư trú, cũng như quyết định thôi hưởng từ tháng liền kề sau khi đối tượng từ trần hoặc không còn đủ điều kiện.
Đáp án đúng là: B. Chủ tịch UBND cấp xã
Nguyệt Phạm
