Không phải người lao động nào cũng được nhận khoản thưởng này, bởi quy định đặt ra những điều kiện cụ thể để được xét hưởng.
Câu 1: Cá nhân được nhận tiền thưởng 7.590.000 đồng khi đạt danh hiệu thi đua nào?
A. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc
B. Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh ✔
C. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
D. Danh hiệu Lao động tiên tiến
Giải thích:
Theo quy định tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh sẽ được nhận mức tiền thưởng bằng 3 lần mức lương cơ sở.
Hiện nay, với mức lương cơ sở áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng, khoản tiền thưởng thực tế cá nhân nhận được sẽ là 7.590.000 đồng, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.
Đáp án đúng là: B. Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
Câu 2: Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được nhận mức tiền thưởng bằng bao nhiêu lần lương cơ sở?
A. Mức 1,0 lần lương cơ sở
B. Mức 3,0 lần lương cơ sở
C. Mức 4,5 lần lương cơ sở ✔
D. Mức 6,0 lần lương cơ sở
Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân vinh dự đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc sẽ được thưởng bằng 4,5 lần mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng, tổng số tiền thưởng thực tế mà cá nhân nhận được khi đạt danh hiệu cao quý này là 11.385.000 đồng, bên cạnh các hình thức khen thưởng kèm theo.
Đáp án đúng là: C. Mức 4,5 lần lương cơ sở

Từ ngày 01/10/2026, cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh” được nhận 7.590.000 đồng tiền thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tương đương 3 lần mức lương cơ sở. (Ảnh: VTV)
Câu 3: Mức lương cơ sở làm căn cứ tính tiền thưởng danh hiệu thi đua từ tháng 10/2026 là bao nhiêu?
A. Mức 1.800.000 đồng/tháng
B. Mức 2.340.000 đồng/tháng
C. Mức 2.530.000 đồng/tháng ✔
D. Mức 3.000.000 đồng/tháng
Giải thích:
Căn cứ quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành đang áp dụng làm căn cứ tính tiền thưởng cho cán bộ, công chức và người lao động là 2.530.000 đồng/tháng.
Các khoản tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 đều được xác định dựa trên việc nhân mức lương cơ sở này với hệ số khen thưởng tương ứng theo quy định.
Đáp án đúng là: C. Mức 2.530.000 đồng/tháng
Câu 4: Theo Bộ luật Lao động, tiền thưởng dịp Tết Nguyên đán cho người lao động được quy định thế nào?
A. Bắt buộc thưởng tối thiểu 01 tháng lương
B. Bắt buộc thưởng tùy theo doanh thu công ty
C. Không cho phép thưởng bằng tài sản, hiện vật
D. Không bắt buộc, do doanh nghiệp quyết định ✔
Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng dịp Tết không phải khoản chi trả bắt buộc mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.
Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động để tự quyết định và công khai quy chế thưởng tại nơi làm việc.
Đáp án đúng là: D. Không bắt buộc, do doanh nghiệp quyết định
Câu 5: Người lao động làm việc ở xa muốn nghỉ thêm dịp Tết Nguyên đán có thể thực hiện theo cách nào?
A. Thỏa thuận dùng phép năm nghỉ trước hoặc sau Tết ✔
B. Tự động kéo dài thời gian nghỉ không cần báo
C. Xin nghỉ hưởng BHXH theo quy định của nhà nước
D. Bắt buộc phải nghỉ bù vào các ngày cuối tuần
Giải thích:
Căn cứ quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc xa quê có thể chủ động thỏa thuận với người sử dụng lao động để sử dụng ngày nghỉ phép hằng năm.
Việc xin kết hợp số ngày phép năm vào trước hoặc sau lịch nghỉ Tết chính thức sẽ giúp người lao động chủ động kéo dài thời gian nghỉ Tết bên gia đình một cách hợp pháp.
Đáp án đúng là: A. Thỏa thuận dùng phép năm nghỉ trước hoặc sau Tết
Nguyệt Phạm
