Từ ngày 1/7/2026, người chồng có vợ sinh con có thể được hưởng khoản trợ cấp một lần cao hơn trước theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu đáp ứng những điều kiện nhất định.
Câu 1: Điều kiện cốt lõi để người chồng nhận trợ cấp 5.060.000 đồng khi vợ sinh con từ 1/7/2026 là gì?
A. Chồng đóng BHXH tự nguyện từ đủ 12 tháng trở lên và thuộc diện hộ nghèo
B. Vợ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp và chồng đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng ✔
C. Cả hai vợ chồng cùng tham gia BHXH bắt buộc với mức tiền lương đóng tối thiểu
D. Người chồng làm thủ tục xin nghỉ việc chăm sóc vợ tại cơ sở y tế địa phương
Giải thích:
Theo khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản trợ cấp một lần khi sinh con áp dụng cho người chồng khi vợ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản và người chồng đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi vợ sinh. Mức trợ cấp bằng 2 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026), tương ứng 5.060.000 đồng cho mỗi con.
Đáp án đúng là: B. Vợ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp và chồng đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng
Câu 2: Khoản trợ cấp thai sản một lần 5.060.000 đồng được tính toán theo quy tắc nào nếu vợ sinh đôi?
A. Giữ nguyên mức trợ cấp cố định 5.060.000 đồng cho cả đợt sinh bất kể số con
B. Được tính gấp 2 lần mức chuẩn trợ cấp, tương ứng tổng số tiền là 10.120.000 đồng ✔
C. Được tính bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ cấp, tương ứng tổng số tiền là 7.590.000 đồng
D. Do đơn vị sử dụng lao động phía người chồng tự thỏa thuận hỗ trợ thêm kinh phí
Giải thích:
Theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản trợ cấp một lần được tính theo số con sinh ra (bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con) chứ không tính theo lần sinh. Vì vậy, nếu người vợ sinh đôi từ ngày 1/7/2026 và người chồng đáp ứng đủ điều kiện đóng BHXH bắt buộc, tổng số tiền trợ cấp người chồng nhận được là 5.060.000 x 2 = 10.120.000 đồng.
Đáp án đúng là: B. Được tính gấp 2 lần mức chuẩn trợ cấp, tương ứng tổng số tiền là 10.120.000 đồng
Theo thông tin từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mức trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi tăng từ 4.680.000 đồng lên 5.060.000 đồng cho mỗi con, tương đương tăng 380.000 đồng so với trước. (Ảnh: VTV)
Câu 3: Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam có vợ sinh đôi thông thường là bao nhiêu?
A. Nghỉ 5 ngày làm việc
B. Nghỉ 7 ngày làm việc
C. Nghỉ 10 ngày làm việc ✔
D. Nghỉ 14 ngày làm việc
Giải thích:
Theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam đóng BHXH bắt buộc được nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh 1 con thông thường; 7 ngày nếu sinh phẫu thuật hoặc dưới 32 tuần tuổi. Khi vợ sinh đôi, người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc (sinh đôi phẫu thuật được nghỉ 14 ngày). Quyền nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này hoàn toàn độc lập với khoản trợ cấp một lần 5.060.000 đồng.
Đáp án đúng là: C. Nghỉ 10 ngày làm việc
Câu 4: Thời hạn tối đa để ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người chồng tính từ ngày sinh là bao lâu?
A. Trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con
B. Trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con ✔
C. Trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày vợ sinh con
D. Trong khoảng thời gian 120 ngày kể từ ngày vợ sinh con
Giải thích:
Theo khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam phải nằm trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp người lao động chia nhỏ thời gian nghỉ thành nhiều lần thì ngày bắt đầu của lần nghỉ cuối cùng cũng phải nằm trong thời hạn 60 ngày này.
Đáp án đúng là: B. Trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con
Câu 5: Thời hạn người lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động là bao lâu?
A. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con thành công
B. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản ✔
C. Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày lập xong giấy chứng sinh
D. Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH
Giải thích:
Theo khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động chậm nhất trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Sau khi nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có 7 ngày làm việc để chuyển hồ sơ lên cơ quan BHXH giải quyết.
Đáp án đúng là: B. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Nguyệt Phạm