Giếng khơi không còn phổ biến tại Việt Nam và đang dần biến mất trong đời sống sinh hoạt, nhường chỗ cho các nguồn nước hiện đại và an toàn hơn. Hiện nay, giếng khơi chủ yếu chỉ còn được duy trì tại một số vùng núi cao, vùng sâu vùng xa chưa có hạ tầng điện nước, hoặc tại một số gia đình vùng đồng bằng giữ lại giếng cổ như một nét kỷ niệm hoặc tận dụng lấy nước tưới tiêu chăn nuôi để tiết kiệm chi phí.
Tuy nhiên, đối với các gia đình vẫn đang sử dụng nguồn nước từ giếng khơi, việc đảm bảo vệ sinh là vô cùng cấp bách do mạch nước tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm âm thầm bởi hóa chất nông nghiệp và nước thải sinh hoạt.
Dưới đây là các lời khuyên thiết thực dành cho các gia đình vẫn đang sử dụng giếng khơi để bạn tham khảo nhé.
1. Xây dựng hệ thống lọc nước chuyên dụng và bắt buộc đun sôi
Tuyệt đối không sử dụng nước giếng khơi trực tiếp để nấu ăn hoặc uống khi chưa qua xử lý vì mạch nước nông tiềm ẩn rất nhiều vi khuẩn và độc tố gây hại cho cơ thể. Gia đình bạn cần xây dựng một bể lọc cát nhiều tầng gồm cát thạch anh, than hoạt tính, cát mangan hoặc đầu tư máy lọc nước công nghệ RO để loại bỏ hoàn toàn các loại kim loại nặng cùng hóa chất độc hại.
Ngoài ra, nước giếng khơi sau khi lọc qua hệ thống vẫn bắt buộc phải được đun sôi hoàn toàn trước khi uống nhằm tiêu diệt triệt để các loại ký sinh trùng đường ruột nguy hiểm.
2. Bảo vệ nghiêm ngặt khu vực xung quanh miệng giếng
Thành giếng khơi phải được xây cao từ 60 đến 80 cen-ti-mét bằng gạch xi măng cứng cáp và luôn có nắp đậy kiên cố bằng inox hoặc tôn kẽm nhằm ngăn chặn nước mưa bẩn chảy tràn vào lòng giếng dạo mùa mưa lũ.

Miệng giếng bắt buộc phải có nắp đậy an toàn để tránh rủi ro. (Ảnh minh họa)
Việc đậy kín nắp này còn giúp phòng ngừa tuyệt đối các loại chuột, gián, ếch nhái hay lá cây rơi xuống phân hủy làm thối nguồn nước sinh hoạt, hoặc để tránh nguy cơ trẻ nhỏ hay vật nuôi không may bị ngã xuống sẽ rất nguy hiểm.
Bên cạnh đó, bạn tuyệt đối không bố trí chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh, bể phốt hoặc khu vực sử dụng thuốc trừ sâu trong bán kính tối thiểu 15 đến 20 mét xung quanh giếng để tránh độc tố ngấm qua lòng đất vào mạch nước.
3. Kiểm tra chất lượng nước định kỳ
Mỗi năm một lần, bạn nên chủ động lấy mẫu nước giếng khơi của gia đình mang đến các trung tâm y tế dự phòng để kiểm tra các chỉ số nguy hiểm về thạch tín, hàm lượng sắt, chì cùng vi khuẩn E.coli.

(Ảnh minh họa)
Trong quá trình sử dụng hàng ngày, nếu phát hiện nước giếng bất ngờ đổi sang màu vàng đục, có váng sắt nổi lên bề mặt, có mùi tanh hoặc mùi hôi lạ thì gia đình phải lập tức ngừng sử dụng cho việc ăn uống. Lúc này, bạn cần tiến hành thau rửa giếng và sử dụng các hóa chất khử trùng chuyên dụng như Cloramin B theo đúng liều lượng hướng dẫn để làm sạch lại nguồn nước.
4. Lên lộ trình chuyển đổi sang nguồn nước an toàn hơn
Do giếng khơi chỉ lấy nước ở tầng nông nên về mặt lâu dài sẽ rất khó ngăn chặn được sự tích tụ của các độc tố ngấm sâu trong lòng đất theo tốc độ phát triển công nghiệp và nông nghiệp hiện nay. Lời khuyên tốt nhất dành cho gia đình bạn là nên chủ động đăng ký lắp đặt hệ thống nước máy nông thôn tập trung để có nguồn nước sạch ổn định và an toàn sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày.
Trong trường hợp khu vực chưa có nước máy, bạn nên cân nhắc chuyển sang phương án khoan giếng khoan công nghiệp sâu từ 30 đến 50 mét để tiếp cận mạch nước ngầm tầng sâu an toàn và chất lượng hơn.
Gia Linh (Tổng hợp)
